nhằng nhẵng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ (đg.):
- Kéo dài ra mãi, không dứt: Dùng để miêu tả một việc gì đó diễn ra lê thê, kéo dài một cách mệt mỏi và không có hồi kết rõ ràng.
- Bám lấy, không chịu rời: Dùng để miêu tả hành động của trẻ con (hoặc đôi khi là người lớn) cứ bám dính lấy ai đó, đi theo một cách dai dẳng.
Ví dụ sử dụng
Nghĩa "kéo dài ra mãi":
- Công việc nhằng nhẵng mãi vẫn chưa xong. (Công việc kéo dài lê thê mãi vẫn chưa xong.)
- Câu chuyện của anh ấy kể nhằng nhẵng cả buổi tối. (Câu chuyện của anh ấy kể lê thê cả buổi tối.)
Nghĩa "bám lấy, không chịu rời":
- Thằng bé theo mẹ nhằng nhẵng suốt cả ngày. (Cậu bé bám theo mẹ dai dẳng suốt cả ngày.)
- Con chó cứ nhằng nhẵng đi theo chân chủ. (Con chó cứ bám dính đi theo chân chủ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "nhằng nhẵng" với sắc thái tiêu cực: Từ này thường mang sắc thái hơi khó chịu, phiền toái, chỉ sự kéo dài hoặc bám dính gây mệt mỏi.
- Cuộc tranh cãi nhằng nhẵng khiến ai nấy đều mệt mỏi. (Cuộc tranh cãi kéo dài lê thê khiến ai nấy đều mệt mỏi.)
Biến thể và từ gần giống
Nhằng nhịt (tính từ): Cũng có nghĩa là rối rắm, lằng nhằng, phức tạp khó giải quyết.
- Giấy tờ nhằng nhịt khó giải quyết. (Giấy tờ rối rắm khó giải quyết.)
Lằng nhằng (tính từ/động từ): Có nghĩa tương tự "nhằng nhẵng", chỉ sự rườm rà, kéo dài không cần thiết.
- Thủ tục lằng nhằng mất nhiều thời gian. (Thủ tục rườm rà mất nhiều thời gian.)
Từ đồng nghĩa
- Lê thê: Kéo dài, không dứt (thường dùng cho thời gian, câu chuyện).
- Dai dẳng: Kéo dài liên tục và khó chấm dứt.
- Bám dính: Theo sát, không rời (nghĩa chỉ hành động).
Từ trái nghĩa
- Dứt khoát: Rõ ràng, nhanh chóng, không kéo dài.
- Nhanh gọn: Mau chóng, gọn ghẽ.
- đg. 1. Kéo dài ra mãi: Công việc nhằng nhẵng. 2. Nói trẻ con bám lấy mẹ không chịu bỏ ra: Thằng bé theo mẹ nhằng nhẵng.